Trong hướng dẫn này


Khổ hữu dụng khác với khổ tổng
35 mm × 333 mm - Tấm panel mái nhôm cách nhiệt mô-đun có khổ hữu dụng 333 mm. 45 mm × 950 mm - Tấm panel mái nhôm cách nhiệt khổ lớn và 65 mm × 950 mm - Tấm panel mái nhôm cách nhiệt khổ lớn đều có khổ hữu dụng 950 mm sau khi ghép. Khi lập bảng khối lượng sơ bộ, hãy dùng khổ hữu dụng thay vì chiều rộng tấm chưa ghép.
Mái đều đặn và tấm khổ rộng
Tấm rộng hơn che phủ được bề ngang mái lớn hơn trong mỗi lượt lắp. Với mái hình chữ nhật đều đặn, điều này thường giúp giảm số mối nối dọc và số tấm cần đưa vào vị trí. Nhân công và số lượng chi tiết liên kết cuối cùng phụ thuộc vào hình dạng mái và sơ đồ liên kết được phê duyệt, không chỉ riêng khổ tấm.
Lối tiếp cận hạn chế và mái có nhiều chi tiết
Mô-đun hẹp hơn có thể dễ bố trí ở các phần mái nhỏ và nơi khó tiếp cận. Cần kiểm tra chiều dài, trọng lượng thực tế của tấm, buồng thang và đường nâng chuyển trước khi cho rằng tấm vừa thang máy hoặc một người có thể mang được. So sánh sơ đồ cắt của cả hai khổ để xác định hao hụt thực tế.
Quy đổi mét dài tấm lợp sang mét vuông
Diện tích che phủ danh nghĩa = tổng chiều dài tấm tính bằng mét dài × khổ hữu dụng tính bằng mét. Cộng chiều dài của từng tấm: 100 tấm, mỗi tấm dài 5 m, tương đương 500 mét dài, không phải 500 tấm. Dùng khổ hữu dụng thay vì khổ toàn phần và tính riêng từng loại biên dạng khi kết hợp nhiều loại.
Đơn giá tấm quy đổi theo mét vuông = đơn giá theo mét dài ÷ khổ hữu dụng tính bằng mét. Phép tính này chỉ quy đổi đơn vị, không thay đổi quy cách hoặc phạm vi giao hàng. Hao hụt do cắt, hình dạng mái, phụ kiện, cước vận chuyển và thuế vẫn cần được tính riêng; không có một tỷ lệ hao hụt chung cho mọi công trình.
500 mét dài che phủ được bao nhiêu?
| Khổ hữu dụng | Tổng chiều dài đặt hàng | Diện tích danh nghĩa |
|---|---|---|
| 333 mm | 500 m | 166.5 m² |
| 950 mm | 500 m | 475 m² |
| 1000 mm | 500 m | 500 m² |
Cùng GMiSU xác nhận loại tấm và quy cách phù hợp.
Gửi bản vẽ, kích thước, số lượng, màu sắc, nơi giao hàng và tiến độ dự kiến để được tư vấn theo dự án.
