Trong hướng dẫn này
Đo theo mặt mái
Chiều dài mái dốc khác với chiều dài hình chiếu ngang. Ghi nhãn riêng từng mặt dốc và xác định điểm kết thúc dự kiến tại nóc và mép mái. Nêu rõ kích thước đã bao gồm phần mái đua hay chưa để tránh cộng phần chừa hai lần.
Ghi chiều rộng và hình dạng mái
Đo chiều rộng dọc mép mái và cung cấp độ dốc hoặc độ cao cùng chiều dài chiếu ngang. Đánh dấu khe tụ thủy, ô lấy sáng, ống khói và vị trí tiếp giáp tường. Với mái hai dốc, gửi chiều dài của cả hai mặt dốc thay vì chỉ tổng khẩu độ công trình.
Từ số đo đến bảng kê cắt tấm
Gửi bản phác có kích thước và ảnh khung. Chiều dài tấm cuối cùng phải tính đến các chi tiết nóc, thoát nước và mối nối đầu tấm đã thống nhất. Kiểm tra bảng kê cắt trước khi sản xuất; kích thước sơ bộ của công trình không mặc nhiên là kích thước sản xuất.
Danh mục thông tin đo mái
| Thông tin | Nội dung cần cung cấp |
|---|---|
| L / L1 / L2 | Chiều dài thực theo dốc của từng mặt mái, xác định rõ các điểm kết thúc |
| W | Chiều rộng dọc mép mái, bao gồm phần chừa hai bên đã thống nhất nếu có |
| Khoảng cách xà gồ | Khoảng cách tim đến tim giữa các gối đỡ và vật liệu gối đỡ |
| Độ dốc / độ cao | Góc dốc hoặc độ cao và chiều dài chiếu ngang |
| Phần mái đua | Khoảng cách vượt ra ngoài gối đỡ ngoài cùng; nêu rõ đã tính trong L hay chưa |
| Vị trí tiếp giáp | Tường, nóc, khe tụ thủy, ô lấy sáng và đầu thoát nước |
Yêu cầu báo giá cho mái một dốc và hai dốc
Với mái một dốc, xác định đầu cao và mép mái. Với mái hai dốc, ghi nhãn riêng cả hai mặt mái và nóc. Đính kèm bản phác vào yêu cầu báo giá và dùng bản bố trí sản xuất đã xác nhận làm chỉ dẫn cắt cuối cùng, thay vì bản phác chưa được kiểm tra.
Cùng GMiSU xác nhận loại tấm và quy cách phù hợp.
Gửi bản vẽ, kích thước, số lượng, màu sắc, nơi giao hàng và tiến độ dự kiến để được tư vấn theo dự án.

