Trong hướng dẫn này
Mô tả rõ cả hai mặt
Lớp nhôm mặt ngoài và mặt trong chịu điều kiện môi trường khác nhau và có thể có độ dày khác nhau. Ví dụ các cấu hình 0,5/0,4 mm và 0,6/0,5 mm. Ghi rõ từng mặt trong đơn hàng, kèm hợp kim và lớp phủ.
Đọc kỹ cách ghi thông số
Dấu gạch chéo có thể phân tách giá trị mặt trên và mặt dưới trong báo giá. Các số trong ngoặc ở catalogue sản phẩm phải giữ nguyên nhãn gốc cho đến khi xác nhận cách đo; không tự ý coi một giá trị trong quy cách của một mặt là độ dày của mặt đối diện. Ghi rõ độ dày là của kim loại nền hay vật liệu đã phủ.
Độ dày chưa phải quy cách kết cấu đầy đủ
Điều kiện môi trường khắt khe hơn có thể cần cấu hình lớp nhôm, lớp phủ hoặc hệ liên kết khác. Không được coi kim loại dày hơn là cơ sở cho phép đi lại trên mái, tăng nhịp hoặc bỏ qua kiểm tra tải trọng gió. Cung cấp toàn bộ cấu tạo để đánh giá phù hợp với dự án.
Thuật ngữ về độ dày khi đặt mua
| Thuật ngữ | Ý nghĩa |
|---|---|
| Mặt trên / Mặt dưới | Mặt mái phía ngoài / mặt dưới phía trong |
| 0,5 / 0,4 mm | Mặt trên 0,5 mm và mặt dưới 0,4 mm khi ghi theo cặp trên/dưới |
| BMT | Độ dày kim loại nền: lớp nhôm nền không bao gồm lớp phủ |
| TCT | Tổng độ dày sau phủ: vật liệu nền cộng các lớp phủ |
Cơ sở ghi độ dày trong báo giá GMiSU
Báo giá GMiSU sử dụng BMT làm cơ sở độ dày. Ghi riêng độ dày kim loại nền của từng mặt, dung sai đã thống nhất và lớp phủ. Đưa các nhãn này vào bản quy cách đã ký để tránh nhầm độ dày lớp phủ với lượng nhôm bổ sung.
Cùng GMiSU xác nhận loại tấm và quy cách phù hợp.
Gửi bản vẽ, kích thước, số lượng, màu sắc, nơi giao hàng và tiến độ dự kiến để được tư vấn theo dự án.

